Quản lý doanh thu học phí
Mỗi tháng chỉ cần tải sao kê ACB. Hệ thống tự cập nhật doanh thu, lưu dữ liệu và chuẩn bị báo cáo.
Trạng thái năm 2026
Tải sao kê ACB
(Không phải biểu mẫu của cơ quan thuế)
BÁO CÁO CÁC KHOẢN KHÔNG ĐƯA VÀO DOANH THU / CẦN RÀ SOÁT
| Ngày | Nội dung đối chiếu | Phân loại | Số tiền | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|
| Tổng cộng | 0 đ | |||
CÁ NHÂN KINH DOANH
Lịch sử sao kê đã nhập
| Tháng | File | Giao dịch mới | Trạng thái | Tệp gốc |
|---|
Báo cáo đến kỳ
Dữ liệu 01/TKN-CNKD
Hệ thống tự tổng hợp doanh thu năm từ sao kê ACB. Chỉ gọi là mẫu chính thức khi bộ dựng biểu mẫu đã được xác minh đúng phiên bản hiện hành.
Sổ doanh thu S1a-HKD
Sổ được tạo tự động từ doanh thu đã ghi nhận. Có thể in bất cứ lúc nào để kiểm tra/đối chiếu; việc in kiểm tra không đồng nghĩa số liệu đã chốt kỳ.
152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
| Ngày tháng | Diễn giải | Số tiền |
|---|---|---|
| A | B | 1 |
| Tổng cộng | 0 đ |
CÁ NHÂN KINH DOANH
Việc cần làm
Pháp lý & biểu mẫu
| Nội dung | Phiên bản đang áp dụng | Trạng thái |
|---|
Hồ sơ đã nộp / chứng từ pháp lý
| Ngày | Loại hồ sơ | Tên file | Lưu lúc |
|---|
Hồ sơ hộ kinh doanh
Hướng dẫn sử dụng
Quy trình hàng tháng
- Vào Dữ liệu ACB → Tải sao kê và chọn một hoặc nhiều file.
- Hệ thống giữ nguyên từng giao dịch ACB, tự đối chiếu tổng Ghi nợ/Ghi có/Số dư và phân loại khoản thu.
- Khoản đã xác định là học phí được đưa vào S1a theo nguyên tắc 01 lệnh chuyển tiền = 01 dòng; ngày ghi sổ là đúng ngày giao dịch trên sao kê. Nhiều lệnh cùng ngày không gộp lại.
- Khoản cọc, lãi ngân hàng, hoàn tiền, vay/mượn, chuyển nội bộ hoặc khoản không liên quan kinh doanh không tự đưa vào doanh thu và vẫn được giữ ở báo cáo rà soát.
- Nội dung ACB gốc được giữ để đối chiếu. S1a dùng diễn giải chuẩn Thu học phí dịch vụ dạy tiếng Trung - [Tên học viên] khi tên học viên đã được xác định.
- Nếu tải lại file có cùng nội dung, file mới tự thay thế file trước và không tạo giao dịch trùng.
Cuối năm: phần mềm yêu cầu đối chiếu một lần rằng không còn học phí của dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa phản ánh trong ACB. Đây là khóa an toàn vì doanh thu dịch vụ không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.
Tuân thủ tự động
- Việc cần làm chỉ hiện nghĩa vụ còn mở, sắp đến hạn hoặc quá hạn; không rải cảnh báo lên các màn hình khác.
- Hệ thống theo dõi ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng/năm, thời hạn thông báo doanh thu, thông báo tài khoản/ví, yêu cầu hóa đơn điện tử khi vượt ngưỡng, thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh và tình trạng pháp lý của biểu mẫu.
- Sau khi nộp hồ sơ trên hệ thống của cơ quan nhà nước, lưu biên nhận tại Hồ sơ đã nộp để đóng cảnh báo tương ứng.
Biểu mẫu
- S1a-HKD: được phép in bất cứ lúc nào để kiểm tra/đối chiếu số liệu đang có. Nếu gói pháp lý chưa xác minh hoặc dữ liệu kỳ chưa hoàn tất, bản in tự ghi rõ BẢN KIỂM TRA/ĐỐI CHIẾU và không được coi là bản sổ đã chốt.
- 01/TKN-CNKD: nếu bộ dựng biểu mẫu chưa được xác minh đúng phiên bản hiện hành, phần mềm chỉ xuất bản dữ liệu chuẩn bị kê khai, không giả làm tờ khai chính thức.
- Khi cơ quan nhà nước thay mẫu, gói pháp lý trên máy chủ có thể khóa mẫu cũ ngay; giao diện điện thoại tự nhận trạng thái mới khi mở lại.
Hồ sơ cần giữ trong phần mềm
- Sao kê ACB gốc từng tháng; hệ thống không tự xóa và phải bảo đảm thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán tối thiểu 05 năm theo quy định hiện hành.
- Sổ doanh thu S1a-HKD và dữ liệu tổng hợp năm.
- Biên nhận 01/BK-STK, 01/TKN-CNKD và các thông báo của cơ quan thuế.
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hồ sơ đăng ký thay đổi khi có phát sinh.
Lưu dữ liệu
- Dữ liệu chính lưu trên Cloudflare D1; file gốc và biên nhận lưu trên R2. Bộ nhớ trình duyệt chỉ là bản tạm.
- Nếu mất kết nối máy chủ, phần mềm cảnh báo và không coi dữ liệu là đã an toàn cho đến khi đồng bộ lại.
Hồ sơ người nộp thuế
Tình trạng chuyển tiếp năm 2026
Phân loại tự động theo doanh thu đã nhập
Nhập sổ phụ / lịch sử giao dịch ACB hàng tháng
Đối soát tháng
Kiểm tra tổng sổ phụ ACB
| Ngày NH | Kỳ học (nếu có) | Diễn giải nghiệp vụ | Mã GD | Tiền vào | Tiền ra | Phân loại | Nguồn |
|---|
MST:
BÁO CÁO ĐỐI SOÁT DÒNG TIỀN VÀ DOANH THU
| Tiền vào ACB | Tiền ra ACB | ||
|---|---|---|---|
| Doanh thu dạy học đã xác nhận | Tiền vào không tính doanh thu |
Chi tiết khoản thu được xác nhận là doanh thu
| Ngày NH | Kỳ học (nếu có) | Giao dịch | Số tiền |
|---|
Ghi chú: Báo cáo này là bảng đối soát nội bộ từ sao kê ACB, không phải tờ khai/biên nhận do cơ quan thuế phát hành. Số doanh thu đã xác nhận được đồng bộ sang S1a-HKD và dùng để chuẩn bị 01/TKN-CNKD.
Sổ doanh thu – dữ liệu làm căn cứ S1a-HKD
| Ngày | Diễn giải | Loại hoạt động | Nhóm ngành | Số tiền | |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 0 đ | ||||
152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
| Ngày tháng | Diễn giải | Số tiền |
|---|---|---|
| A | B | 1 |
| Tổng cộng |
CÁ NHÂN KINH DOANH
Tổng hợp doanh thu theo hoạt động
| Mã | Hoạt động | Nhóm ngành | Doanh thu |
|---|---|---|---|
| Tổng | |||
KHÔNG PHẢI TỜ KHAI / KHÔNG PHẢI BIÊN NHẬN CỦA CƠ QUAN THUẾ
DỮ LIỆU DOANH THU PHỤC VỤ KÊ KHAI
Trường hợp sử dụng: Hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh có doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng – thông báo doanh thu theo quy định.
| [01] Kỳ tính thuế | Hồ sơ | ||
|---|---|---|---|
| [04] Người nộp thuế | [05] MST | ||
| Địa chỉ | |||
| [06] Người được ủy quyền | [06.1] MST | ||
| [06.2] Văn bản ủy quyền | Cơ quan thuế quản lý | ||
| [07] Đơn vị làm thủ tục thuế | [07.1] MST | ||
| [07.2] Hợp đồng dịch vụ | |||
A. DOANH THU KINH DOANH
| Mã | Hoạt động | Nhóm ngành nghề | Doanh thu | VAT/PIT |
|---|---|---|---|---|
| [13] Tổng doanh thu | Không kê khai số thuế VAT/PIT đối với trường hợp doanh thu không quá 1 tỷ | |||
Lưu ý: Đây là bảng dữ liệu nội bộ do phần mềm tổng hợp để đối chiếu và nhập vào kênh kê khai chính thức. Không sử dụng bản này thay cho tờ khai/biên nhận do cơ quan thuế tiếp nhận.
Thông báo tài khoản ngân hàng/ví điện tử – Mẫu 01/BK-STK
| STT | Địa điểm | Mã địa điểm | Số TK/ví | Chủ TK | Tổ chức cung ứng | Trạng thái |
|---|
(Thông tư 18/2026/TT-BTC)
BẢNG KÊ TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG, VÍ ĐIỆN TỬ
[01] Người nộp thuế:
[02] Mã số thuế:
| [03] STT | [04] Tên địa điểm kinh doanh | [05] Mã địa điểm | [06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử | [07] Tên chủ tài khoản | [08] Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/trung gian thanh toán | [09] Trạng thái |
|---|
(Ký, họ tên)
Việc cần làm & thời hạn
Cảnh báo xử phạt nộp hồ sơ khai thuế chậm
| Tình huống | Khung cảnh báo đối với cá nhân/hộ kinh doanh |
|---|---|
| Chậm 1–5 ngày, có tình tiết giảm nhẹ | Có thể bị cảnh cáo |
| Chậm 1–30 ngày | Khoảng 1–2,5 triệu đồng |
| Chậm 31–60 ngày | Khoảng 2,5–4 triệu đồng |
| Chậm 61–90 ngày; hoặc từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh thuế phải nộp | Khoảng 4–7,5 triệu đồng |
| Quá 90 ngày, có thuế phải nộp nhưng đã nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm kiểm tra/lập biên bản theo trường hợp luật định | Khoảng 7,5–12,5 triệu đồng |
Kiểm soát cập nhật pháp lý
vCăn cứ pháp lý nền đã xác minh đến 05/09/2026
| Văn bản/nguồn | Nội dung phần mềm sử dụng |
|---|---|
| Nghị quyết 198/2025/QH15 | Từ 01/01/2026 bỏ phương pháp khoán đối với hộ/cá nhân kinh doanh và chấm dứt lệ phí môn bài. |
| Nghị định 141/2026/NĐ-CP | Nâng ngưỡng doanh thu không chịu VAT/PIT lên 1 tỷ đồng/năm; quy định liên quan hóa đơn điện tử và chuyển ngưỡng. |
| Văn bản hợp nhất 25/2026/VBHN-NĐ-BTC | Bản hợp nhất hiện hành của chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ/cá nhân kinh doanh. |
| Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC | Bản hợp nhất hiện hành về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ/cá nhân kinh doanh. |
| Thông tư 89/2026/TT-BTC | Từ 01/07/2026 thay Mẫu 01/TKN-CNKD; hồ sơ có kỳ tính thuế trước 01/07/2026 dùng mẫu áp dụng trước thời điểm này. |
| Cục Thuế – hướng dẫn thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ | Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, dịch vụ ghi nhận doanh thu khi hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần; ngày tiền vào ngân hàng chỉ là dữ liệu đối soát. |
| Thông tư 152/2025/TT-BTC | Chế độ kế toán hộ/cá nhân kinh doanh; nhóm không thuộc diện nộp VAT/PIT sử dụng S1a-HKD. |
| Thông tư 18/2026/TT-BTC – thủ tục 01/BK-STK | Thông báo điện tử các tài khoản ngân hàng/ví điện tử liên quan đến hoạt động kinh doanh. |
| Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC | Văn bản hợp nhất mới về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. |
| Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Quản lý thuế, hiệu lực từ 01/07/2026. |
| Nghị định 253/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Thuế TNCN; các quy định về thu nhập từ kinh doanh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 theo luật hiện hành. |
| Thông tư 87/2026/TT-BTC | Hướng dẫn Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/07/2026. |
| Thông tư 90/2026/TT-BTC | Đăng ký thuế, hiệu lực 01/07/2026. |
Hướng dẫn sử dụng
Tất cả ghi chú tập trung tại đâyQuy tắc diễn giải doanh thu
Trên S1a-HKD và các bảng đối soát doanh thu, cột Diễn giải dùng thống nhất “Thu học phí dịch vụ dạy tiếng Trung - [Tên học viên]”. Tên học viên được nhận diện từ nội dung giao dịch ACB; nếu một lệnh chuyển tiền gồm 2–3 học viên thì các tên vẫn nằm trên cùng một dòng. Tên khóa học, tháng học, mã giao dịch và nội dung ACB gốc vẫn được giữ riêng để đối chiếu, không chèn thêm vào diễn giải chuẩn.
1. Quy trình sử dụng hàng tháng
- Vào Dữ liệu ACB → Sổ phụ ACB, chọn tháng và tải PDF/Excel/CSV của ACB.
- Bấm Đọc sổ phụ ACB và kiểm tra trạng thái đối soát tổng Ghi nợ/Ghi có/Số dư.
- Rà soát riêng các dòng được đánh dấu Cần xem xét.
- Bấm Đồng bộ doanh thu đã xác nhận → S1a-HKD.
- Khi không còn dòng cần xử lý và số liệu khớp sao kê, bấm Chốt tháng.
- Đến kỳ, vào Hồ sơ thuế để chuẩn bị/in dữ liệu trên mẫu đang được gói pháp lý cho phép.
2. Quy tắc phân loại sổ phụ ACB của hộ này
- Mọi khoản Ghi có/tiền chuyển vào ACB mặc định là học phí và được tính vào doanh thu.
- Không yêu cầu người chuyển phải ghi chữ “học phí”.
- Chỉ khi diễn giải ghi rõ dấu hiệu khoản thu khác như lãi ngân hàng, hoàn tiền, vay/mượn, chuyển nội bộ thì phần mềm đưa sang Cần xem xét; không tự loại nếu chưa được xác nhận.
- Phần mềm ghi S1a theo từng lệnh học phí trên sao kê ACB: 01 lệnh = 01 dòng, dùng ngày giao dịch ACB để đối chiếu trực tiếp.
- Bộ đọc PDF được hiệu chỉnh theo bố cục sao kê ACB: Ngày · Số GD · Diễn giải · Ghi nợ · Ghi có · Số dư. Sau khi đọc, phần mềm đối chiếu tổng với trang tổng sao kê.
- Nếu có thu tiền mặt hoặc thu qua tài khoản khác, bỏ chọn “Toàn bộ thu/chi kinh doanh thực hiện qua ACB” và bổ sung phần doanh thu còn thiếu vào sổ.
3. Sổ doanh thu S1a-HKD
- Doanh thu ACB đã xác nhận được đồng bộ sang S1a-HKD.
- Chỉ thêm thủ công khi có doanh thu ngoài ACB hoặc điều chỉnh hợp lệ.
- Tiền chi không được trừ trực tiếp khỏi doanh thu chỉ để làm giảm số doanh thu.
- Các ô phân nhóm hoạt động/ngành dùng để tổng hợp dữ liệu cho hồ sơ thuế tương ứng.
4. Tờ khai, biểu mẫu và chứng từ
- 01/TKN-CNKD: phần mềm chuẩn bị dữ liệu và chỉ mở chức năng khi phiên bản mẫu được gói pháp lý xác nhận. Bản in không phải biên nhận nộp hồ sơ.
- 01/BK-STK: chỉ khai tài khoản/ví có thật và liên quan hoạt động kinh doanh.
- Phần mềm không tự tạo biên nhận của cơ quan thuế, chứng từ nộp thuế, mã cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có mã.
- “In ra” không đồng nghĩa “đã nộp”. Hồ sơ chỉ hoàn tất sau khi nộp theo phương thức hợp lệ và có trạng thái/biên nhận tiếp nhận.
5. Lưu dữ liệu Cloudflare
- Dữ liệu nghiệp vụ chính lưu trong D1; file sổ phụ gốc lưu trong R2.
- Bộ nhớ trình duyệt chỉ là bản tạm hỗ trợ thao tác; không phải nơi lưu duy nhất.
- Sau khi cập nhật/chốt dữ liệu, kiểm tra trạng thái Cloud: đã lưu máy chủ.
- Nếu mất mạng hoặc chưa đồng bộ, không coi dữ liệu là đã lưu an toàn cho đến khi trạng thái Cloud xác nhận thành công.
6. Cập nhật pháp lý và nguyên tắc biểu mẫu
- Phần mềm không tự sáng tác biểu mẫu và không tự thay quy định dựa trên báo chí, diễn đàn, AI hoặc nguồn tổng hợp tư nhân.
- Mẫu chỉ được mở khi gói pháp lý Cloudflare xác nhận phiên bản, ngày hiệu lực và nguồn cơ quan nhà nước.
- Nếu mẫu hết hiệu lực, gói pháp lý quá hạn rà soát hoặc yêu cầu phiên bản ứng dụng mới hơn, chức năng in mẫu bị khóa cho đến khi cập nhật/xác minh.
- Trước khi nộp, đối chiếu thông tin hộ với eTax/thông báo cơ quan thuế nếu có thay đổi về MST, địa chỉ, cơ quan quản lý hoặc trạng thái hoạt động.
- Bảng mức phạt trong mục Thời hạn chỉ là cảnh báo hỗ trợ; không dùng để tự kết luận mức phạt cụ thể.
7. Tình trạng chuyển tiếp 2026
- “Đã từng nộp tờ khai quý I/2026 theo ngưỡng cũ” dùng để nhắc kiểm tra xử lý hồ sơ chuyển tiếp nếu doanh thu năm thuộc ngưỡng hiện hành.
- Nếu có tài khoản/ví liên quan hoạt động kinh doanh, chỉ khai thông tin thực tế; không tự tạo số tài khoản hoặc ví.
- Nếu chọn có thuế chuyên biệt, phần mềm không giả lập các phần ngoài phạm vi và sẽ yêu cầu dùng hồ sơ chính thức phù hợp.